Bảo lãnh trong nước (KHDN)
|
STT |
KHOẢN MỤC |
TỶ LỆ PHÍ (%/năm) |
MỨC PHÍ |
|
|
I. PHẦN A: THƯ BẢO LÃNH |
||||
|
1 |
Phí phát hành thư bảo lãnh |
|||
|
|
1.1 |
Phát hành thư bảo lãnh theo mẫu của DAB |
Miễn phí |
|
|
1.2 |
Phát hành thư bảo lãnh theo mẫu của khách hàng được DAB chấp thuận |
Theo chi phí phát sinh thực tế (nếu có dịch thuật) |
300,000 |
|
|
2 |
Phí bảo
lãnh |
|||
|
|
2.1 |
Bảo đảm bằng hình thức Ký quỹ |
|
|
|
2.1.1 |
- Trường hợp phong tỏa ngay ban đầu |
0.00% |
300,000 |
|
|
2.1.2 |
- Trường hợp phong tỏa sau đối với Thư bảo lãnh có hiệu lực kể từ ngày tiền ghi có vào tài khoản của khách hàng |
1.20% |
350,000 |
|
|
2.2 |
Bảo đảm bằng Sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá do DAB phát hành |
1.50% |
350,000 |
|
|
2.3 |
Bảo đảm bằng Bất động sản |
2.00% |
450,000 |
|
|
2.4 |
Bảo đảm bằng
Tài sản khác |
2.50% |
500,000 |
|
|
2.5 |
Không có tài sản bảo đảm |
3.60% |
1,000,000 |
|
|
3 |
Tu chỉnh bảo lãnh |
|||
|
|
3.1 |
Tu chỉnh tăng số tiền bảo lãnh (tính trên số tiền tăng thêm) |
Như phát hành thư bảo lãnh |
|
|
3.2 |
Tu chỉnh tăng thời hạn bảo lãnh (tính trên thời hạn tăng thêm) |
Như phát hành thư bảo lãnh |
||
|
3.3 |
Tu chỉnh khác (đ/lần) |
|
200,000 |
|
|
4 |
|
Phát hành thư bảo lãnh dựa vào Thư bảo lãnh đối ứng của TCTD khác |
1.80% |
400,000 |
|
5 |
|
Xác nhận thư bảo lãnh |
1.80% |
400,000 |
|
6 |
|
Phát hành bằng 02 ngôn ngữ (Tiếng Việt và Tiếng Anh) |
|
Phí bảo lãnh + 500.000đ |
|
7 |
|
Phát hành thêm bản chính Thư bảo lãnh (đ/bản) |
|
200,000 |
|
8 |
|
Xác nhận phong tỏa STK/GTCG/Số dư tài khoản TGTT theo yêu cầu của khách hàng nhằm đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự giữa khách hàng và bên thứ 3 |
|
110.000 đ/lần xác nhận phong tỏa ((phí đã bao gồm VAT 10%) |
|
9 |
|
Các trường hợp khác |
Theo thỏa thuận |
|
|
II. PHẦN
B: THƯ XÁC NHẬN CAM KẾT CHO VAY |
||||
|
1 |
|
Phát hành thư xác nhận |
Miễn phí |
|
|
2 |
|
Phí xác nhận cam kết cho vay |
0.02% |
2.200.000 đ |
Lưu ý
- Biếu phí này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT);
- Phí dịch vụ được thu ngay 1 lần khi phát sinh và được tính trên số ngày thực tế trong năm;
- Trường hợp có phát sinh các chi phí phải trả liên quan, như: điện phí, bưu phí, các chi phí phát sinh khác (nếu có)" sẽ thu thêm theo số thực chi;
- Trường hợp phí bảo lãnh là ngoại tệ, nếu thu bằng VNĐ sẽ được tính theo tỷ giá bán ngoại tệ do Ngân hàng Đông Á công bố tại từng thời điểm phát sinh dịch vụ;
- Không hoàn lại phí bảo lãnh và các chi phí khác (nếu có) đã thu.
![]() |
Trang trước | ![]() |
Đầu trang | ![]() |
In trang |





